Nhà thuốc Phước Thiện

Thuốc nhỏ mắt Samil Flurone 0.1% điều trị dị ứng và viêm ở mắt (hộp 5ml)

34.500 ₫

 / Hộp
34.500 ₫
 / Hộp
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtFluorometholone 1mg/ml
Hãng sản xuấtSamil Pharm
Nước sản xuấtHàn Quốc
Cách đóng góiHop/5ml
Hàm lượng0.1%
Là thuốc kê đơnKhông

Thông tin sản phẩm

Thuốc nhỏ mắt Samil Flurone 0.1% chứa hoạt chất chính là Fluorometholon 0,1%, giúp điều trị dị ứng và viêm ở mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc...

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Fluorometholon 0,1%.

Tá dược vừa đủ

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH)

Dị ứng và viêm ở mắt: (điều trị ngắn ngày) viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng:

Thuốc dùng tra mắt.

Liều dùng:

Nhỏ: 1-2 giọt x 2-4 lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc này.

Nhiễm khuấn, virus, nấm ở mắt chưa kiểm soát được bằng điều trị như tốn thương ở giác mạc, kết mạc.

TÁC DỤNG PHỤ

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Mắt: Kích ứng, sung huyết, rối loạn thị giác nhất thời sau khi nhỏ thuốc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Nhiễm khuân: Mắt (nặng lên hoặc thứ phát).

Miễn dịch: Dị ứng.

Thần kinh: Thay đối thị trường (liên quan đến glôcôm).

Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, glôcôm, giảm thị lực, ngứa mắt.

Toàn thân: Chậm lớn.

Rất hiếm gặp

Mắt: Thủng giác mạc.

ADR khi đang nghiên cứu:

Tăng nhãn áp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LƯU Ý

  • Nhỏ mắt liều cao/hoặc kéo dài fluorometholon làm tăng nguy cơ biến chứng mắt và có thể gây ra các ADR toàn thân. Nếu phản ứng viêm không giảm trong một thời gian hợp lý, nên ngừng và thay điều trị.
  • Dùng corticosteroid tại chỗ có thể làm giảm bài tiết cortisol trong nước tiểu cũng như làm giảm nồng độ trong huyết tương. Corticoid làm trẻ em chậm lớn, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài.
  • Dùng corticosteroid nhỏ mắt kéo dài có thể gây tăng nhãn áp và/ hoặc glôcôm kèm theo tốn thương dây thần kinh thị giác, giảm thị lực, tạo đục thủy tinh thể dưới bao sau. Khi dùng corticoid nhỏ mắt, phải kiểm tra thường xuyên nhãn áp.
  • Các thuốc corticoid có thể che đậy nhiễm khuẩn hoặc làm nặng thêm nhiễm khuấn đã có. Phải dùng kháng sinh thích hợp để tránh bội nhiễm. Sau khi điều trị kéo dài với corticoid ở mắt, phải kiểm tra kĩ nhiễm nấm dai dẳng giác mạc. Dùng thận trọng và duy nhất phối hợp với liệu pháp kháng virus để điều trị viêm giác mạc chất đệm hoặc viêm màng mạch nho do Herpes simplex; cần thiết phải khám định kỳ bằng đèn khe.
  • Không ngừng điều trị sớm vì có thể gây ra một đợt viêm mới nếu ngừng đột ngột khi đang dùng liều cao.
  • Trong khi điều trị, không nên mang kính sát tròng (cứng hay dẻo).

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Cũng như bất kỳ thuốc điều trị mắt nào, nếu nhìn mờ thoáng qua xảy ra khi nhỏ mắt, bệnh nhân nên chờ cho đến khi nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

DƯỢC LÝ

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Phân bố tại mắt ở thỏ

Sau khi nhỏ tại chỗ 25 UL hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon 0,1% được đánh dấu phóng xạ vào mắt thỏ, các nồng độ phóng xạ ở giác mạc và thủy dịch đạt đến đỉnh 1,99 ug/g sau 5 phút và 0,16 ug/g sau 45 phút, tương ứng. Các nồng độ phóng xạ sau khi nhỏ mắt 30 phút là 1,544 ug/g ở giác mạc, 0,738 ug/g ở kết mạc nhãn cầu, 0,320 ug/g ở mống mắt, 0,178 ug/g ở củng mạc, và 0,154 ug/g ở thủy dịch. Fluorometholon được đào thải khỏi mô mắt nhanh hơn so với dexamethason và prednisolon acetat.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Tác dụng chống viêm

Nhóm dược lý: Các giác quan - Nhãn khoa - Các tác nhân chống viêm - Các corticosteroid, đơn chất.

Mã ATC: S01BA07.

  • Trên các mô hình viêm màng bồ đào thực nghiệm gây bởi ferritin hoặc protein huyết thanh bò ở thỏ, hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon cho thấy tác dụng chống viêm tương đương với tác dụng chống viêm của chế phẩm nhỏ mắt dexamethason có cùng nồng độ.
  • Bảng dưới đây tóm tắt tỉ lệ hiệu quả của sản phẩm này trong các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên 107 bệnh nhân có bệnh mắt phía ngoài (viêm bờ mi, viêm kết mạc dị ứng, viêm kết mạc bọng, viêm kết mạc mùa xuân, viêm kết-giác mạc dịch. viêm giác mạc nông, herpes giác mạc, viêm củng mạc,v.v...), 104 bệnh nhân có bệnh phần trước của mắt (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm màng bồ đào, v.v...) và 105 bệnh nhân viêm sau mổ (sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, glocom, bong võng mạc, lác mắt và các bệnh lý khác).

Tỉ lệ hiệu quả % (số bệnh nhân)

 

Hiệu quả đáng kể

Hiệu quả

Hiệu quả khá

Không biết hoặc không hiệu quả

Bệnh mắt phái ngoài

15,9%

(17)

49,5%

(53)

22,4%

(24)

12,1%

(13)

Bệnh phần trước của mắt

6,7%

(7)

51,9%

(54)

23,1%

(24)

18,3%

(19)

Viêm sau mổ

13,3%

(14)

55,2%

(58)

26,7%

(28)

4,8%

(5)

(Tổng hợp dữ liệu nội bộ)

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 5ml

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, không để đông lạnh, tránh ánh sáng.

Hỏi đáp về sản phẩm Thuốc nhỏ mắt Samil Flurone 0.1% điều trị dị ứng và viêm ở mắt (hộp 5ml)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Mắt, tai mũi họng khác