Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 2
product
product

Roticox 60mg giảm đau, điều trị viêm khớp (hộp 3 vỉ x 10 viên)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtEtoricoxib
Hãng sản xuấtKRKA
Nước sản xuấtSlovenia
Số đăng kýVN-21717-19
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Roticox là thuốc giảm đau, kháng viêm được chỉ định trong điều trị các bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, hỗ trợ giảm các cơn đau cấp tính và mãn tính. Thuốc được chỉ định sử dụng cho người lớn và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên.

THÀNH PHẦN:
Etoricoxib........60mg

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Thuốc Roticox 60mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

Điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp;
Điều trị triệu chứng đau, viêm nhiễm trong bệnh gout cấp tính;
Điều trị thời gian ngắn cơn đau trung bình liên quan đến phẫu thuật răng;
Điều trị đau trong cơn đau cấp tính và mãn tính;
Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Thuốc Roticox 60mg được dùng bằng đường uống, thuốc có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không (thời gian tác dụng nhanh hơn khi không dùng cùng với thức ăn). Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa trên triệu chứng, tình trạng người bệnh. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Roticox 60mg như sau:

Bệnh viêm xương khớp: Liều khuyến cáo là 30mg/lần/ngày. Trường hợp người bệnh không thuyên giảm triệu chứng có thể tăng liều lên 60mg/lần/ngày. Nếu vẫn không có hiệu quả cần cân nhắn liệu pháp điều trị khác;
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Liều thuốc khuyến cáo là 60mg/lần/ngày. Trường hợp người bệnh không thuyên giảm triệu chứng có thể tăng liều lên 90mg/lần/ngày. Khi người bệnh đạt được tình trạng ổn định về mặt lâm sàng, liều thuốc cần được giảm xuống 60mg/lần/ngày;
Điều trị cơn đau cấp tính: Thuốc etoricoxib chỉ nên sử dụng điều trị ở giai đoạn có triệu chứng đau cấp tính, liều thuốc khuyến cáo là 30mg/lần/ngày;
Viêm khớp do gout cấp tính: Liều thuốc khuyến cáo là 120mg/lần/ngày. Thời gian điều trị bằng thuốc Roticox không quá 8 ngày;
Điều trị đau sau phẫu thuật nha khoa: Liều thuốc khuyến cáo là 90mg/lần/ngày. Thời gian điều trị bằng thuốc không quá 3 ngày.
Lưu ý đối với liều thuốc ở bệnh nhân đặc biệt:

Người bệnh cao tuổi: Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Roticox ở những người bệnh này, liều thuốc sử dụng không cần hiệu chỉnh lại;
Người bệnh suy gan: Liều thuốc Roticox 60mg sử dụng tối đa ở người bệnh rối loạn chức năng gan nhẹ đối với tất cả chỉ định là 60mg/lần/ngày. Người bệnh rối loạn chức năng gan trung bình không vượt quá 30mg/ngày;
Người bệnh suy thận: Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin lớn hơn 30ml/phút không cần hiệu chỉnh liều thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Roticox 60mg ở người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút;
Trẻ em: Chống chỉ định sử dụng thuốc ở trẻ em, thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định sử dụng thuốc Roticox 60mg trong những trường hợp sau đây:

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Roticox;
Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa;
Người bệnh có tiền sử co thắt phế quản, polyp mũi, viêm mũi cấp, mày đay, phản ứng dạng dị ứng khi sử dụng thuốc NSAIDs hoặc acid acetylsalicylic;
Phụ nữ đang mang thai;
Phụ nữ đang cho con bú;
Người bệnh rối loạn chức năng gan nặng;
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi;
Người bị viêm ruột, suy tim sung huyết;
Người bệnh cao huyết áp (huyết áp tăng liên tục cao trên 140/90mmHg mà chưa được kiểm soát đầy đủ);
Người bệnh bị thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.

TÁC DỤNG PHỤ:
Roticox 60mg có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:

Thường gặp: Viêm xương ổ răng, phù, nhức đầu, chóng mặt, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, co thắt phế quản, rối loạn tiêu hóa (viêm dạ dày, đầy hơi, táo bón, nóng rát dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu vùng thượng vị, loét miệng, viêm thực quản), tăng nồng độ AST, ALT máu;
Ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, phản ứng quá mẫn, tăng cân, tăng sự thèm ăn, trầm cảm, lo ấu, ảo giác, mất ngủ, loạn vị giác, chóng mặt, ù tai, tai biến mạch máu não, cơn cao huyết áp kịch phát;
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, bồn chồn, bối rối, vàng da, suy gan, hội chứng Steven – Johnson, tăng natri máu.
Trong trường hợp gặp phải tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Roticox 60mg và thông báo cho bác sĩ điều trị để có biện pháp điều trị kịp thời.

LƯU Ý:
Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Biến chứng đường tiêu hóa trên (loét, xuất huyết dạ dày hoặc thủng dạ dày) đã được báo cáo do sử dụng etoricoxib. Vì vậy, thận trọng khi điều trị bằng thuốc Roticox 60mg ở người bệnh có nguy cơ biến chứng đường tiêu hóa, người bệnh cao tuổi và người bệnh đang được điều trị bằng thuốc NSAIDs khác...

Ảnh hưởng trên tim mạch: Thuốc etoricoxib làm tăng nguy cơ gây biến cố do huyết khối (nhồi máu cơ tim, đột quỵ)... Nguy cơ tăng lên theo liều dùng và thời gian sử dụng thuốc. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, người bệnh cần được sử dụng thuốc Roticox với liều thấp có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể;

Ảnh hưởng lên thận: Thuốc Roticox 60mg làm giảm sự hình thành prostaglandin – hợp chất giúp duy trì sự tưới máu ở thận. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Roticox ở người bệnh suy giảm chức năng thận.

Nguy cơ giữ nước, phù và tăng huyết áp: Thuốc Roticox làm tăng nguy cơ giữ nước, gây phù và tăng huyết áp. Thuốc còn liên quan đến sự khởi phát mới hoặc tái diễn suy tim sung huyết, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh có tiền sử suy tim, cao huyết áp, rối loạn chức năng thất trái hoặc người bệnh bị phù từ trước do bất kỳ nguyên nhân gì.

Ảnh hưởng lên gan: Người bệnh có rối loạn chức năng gan cần được theo dõi trong thời gian điều trị bằng etoricoxib. Trường hợp có dấu hiệu suy gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường cần ngưng điều trị etoricoxib.
Thuốc Roticox 60mg có thể gây ra một số tương tác thuốc sau đây:

Thuốc chống đông đường uống: Etoricoxib được chứng minh là làm tăng chỉ số quốc tế về thời gian prothrombin (INR) ở người bện đang điều trị bằng thuốc chống đông máu đường uống như warfarin;
Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Etoricoxib nói riêng và các NSAIDs nói chung có khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và thuốc ức chế men chuyển trong điều trị tăng huyết áp;
Acid acetylsalicylic: Sử dụng acid acetylsalicylic liều thấp đồng thời với etoricoxib làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với chỉ điều trị bằng etoricoxib;
Tacrolimus và ciclosporin: Thuốc Roticox làm tăng độc tính trên thạn của tacrolimux và ciclosporin;
Lithium: Roticox làm giảm bài tiết lithium tại thận, dẫn đến tăng nồng độ lithium huyết tương;

DƯỢC LÝ:
Dược lực học
Nhóm dược lý: nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), mã ATC: M01AH05.

Cơ chế tác dụng

Etoricoxib dùng đường uống, là chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase-2 (COX-2) trong phạm vi liều dùng trên lâm sàng.

Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, etoricoxib ức chế COX-2 mà không ức chế COX-1 với liều lên đến 150 mg mỗi ngày. Etoricoxib không ức chế sự tổng hợp prostaglandin dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.

Cyclooxygenase chịu trách nhiệm tạo ra prostaglandin. Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase: cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-2 là dạng đồng vị của enzyme mà nó được cho là có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các trung gian nhóm prostanoid liên quan tới đau, viêm và sốt. COX-2 cũng liên quan đến việc rụng trứng, quá trình làm tổ của trứng và việc đóng ống động mạch, điều chỉnh chức năng thận và các chức năng của hệ thần kinh trung ương (khởi phát sốt, cảm giác đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có thể đóng vai trò trong quá trình làm lành vết loét. COX-2 đã được tìm thấy trong các mô xung quanh những vết loét dạ dày ở người nhưng sự liên quan của nó với quá trình lành vết loét chưa được biết tới.

Hiệu quả lâm sàng và an toàn:

Hiệu quả:

Đối với những bệnh nhân viêm xương khớp, liều etoricoxib 60 mg một lần mỗi ngày đem lại cải thiện rõ rệt những cơn đau và đánh giá về tình trạng bệnh tật của bệnh nhân. Những tác dụng có lợi này đã được quan sát thấy ngay vào ngày thứ hai của liệu trình điều trị và duy trì tới 52 tuần. Những nghiên cứu với etoricoxib liều 30 mg một lần mỗi ngày cho thấy hiệu quả cao hơn giả dược trong 12 tuần điều trị (sử dụng phương pháp đánh giá tương tự như những nghiên cứu ở trên). Trong một nghiên cứu về liều, etoricoxib 60 mg chứng minh có sự cải thiện đáng kể hơn liều 30 mg đối với tất cả 3 primary endpoints trong 6 tuần điều trị. Liều 30 mg không được nghiên cứu trong viêm xương khớp bàn tay.

Ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, cả etoricoxib 60 mg và 90 mg một lần hàng ngày đều có những cải thiện đáng kể về đau, viêm và cử động. Trong những nghiên cứu đánh giá liều 60 mg và 90 mg, những tác dụng có lợi này được duy trì trong thời gian điều trị 12 tuần. Trong một nghiên cứu sử dụng ngày một lần liều 60 mg so với liều 90 mg, cả hai liều đều hiệu quả hơn giả dược.

Liều 90 mg mạnh hơn liều 60 mg theo đánh giá toàn thể về đau của bệnh nhân (thu thập bằng phương pháp thị giác với giác thang từ 0 đến 100 mm), với sự cải thiện trung bình là 2,71 mm (95% Cl: -4,98 mm, -0,45 mm). Đối với những bệnh nhân bị gout cấp, etoricoxib 120 mg mỗi lần một ngày trong thời gian điều trị 8 ngày, làm giảm nhẹ các cơn đau khớp và viêm ở mức trung bình tới rất nặng, so với indomethacin 50 mg ba lần mỗi ngày. Giảm đau được thấy rõ chỉ sau 4 giờ sau khi bắt đầu điều trị.

Đối với những bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, etoricoxib 90 mg một lần mỗi ngày mang đến sự cải thiện đáng kể về đau nhức cột sống, viêm, cứng khớp và chức năng cột sống. Tác dụng trên lâm sàng của etoricoxib được quan sát thấy ngay từ ngày điều trị thứ hai sau khi bắt đầu điều trị và được duy trì trong suốt 52 tuần điều trị. Trong một nghiên cứu thứ hai với liều etoricoxib 60 mg so với liều etoricoxib 90 mg, cả hai liều của etoricoxib đều có hiệu quả tương tự như naproxen 1000mg mỗi ngày. Ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt với liều etoricoxib trong vòng 6 tuần, tăng liều hàng ngày tới 90 mg đã cải thiện cường độ đau lưng (thực hiện bằng phương pháp thị giác với giác thang từ 0 đến 100 mm) với giá trị trung bình là -2,70 mm (95% Cl: -4,88 mm, 0,52 mm), so với điều trị tiếp theo với liều 60 mg.

Trong một nghiên cứu lâm sàng đánh giá đau răng sau phẫu thuật, etoricoxib 90 mg được sử dụng một lần mỗi ngày trong ba ngày. Trong phân nhóm của bệnh nhân đau trung bình lúc bắt đầu nghiên cứu, etoricoxib 90 mg có tác dụng giảm đau tương tự ibuprofen 600 mg (16,11 so với 16,39; p=0,722), và cao hơn so với liều paracetamol/codeine 600 mg/60 mg (11,00; p < 0,001) và giả dược (6,84; p < 0,001) được đo bằng tổng mức độ giảm cơn đau trong 6 giờ đầu (TOPAR6). Tỉ lệ bệnh nhân báo cáo sử dụng thuốc cứu trợ trong 24 giờ đầu là 40,8% đối với etoricoxib 90 mg, 25,5% ibuprofen 600 mg mỗi 6 giờ, và 46,7% đối với paracetamol/codeine 600 mg/60 mg mỗi 6 giờ so với 76,2% giả dược. Trong nghiên cứu này, khởi phát tác dụng giảm đau trung bình của 90 mg etoricoxib là 28 phút sau khi dùng thuốc.

An toàn

Chương trình thử nghiệm dài hạn đa quốc gia về viêm khớp sử dụng etoricoxib và Diclofenac (MEDAL): Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.

Dữ liệu bố sung về an toàn huyết khối tim mạch

Trong những nghiên cứu lâm sàng ngoại trừ chương trình nghiên cứu MEDAL, xấp xỉ 3100 bệnh nhân được điều trị với etoricoxib > 60 mg mỗi ngày khoảng 12 tuần hoặc dài hơn. Không có sự khác biệt về tỉ lệ huyết khối tim mạch nghiêm trọng giữa những bệnh nhân dùng etoricoxib > 60 mg, giả dược hoặc non - naproxen NSAIDs. Tuy nhiên, tỉ lệ những tác dụng phụ này cao hơn ở những bệnh nhân dùng etoricoxib so với những bệnh nhân dùng naproxen 500 mg hai lần mỗi ngày. Sự khác biệt trong hoạt động chống tập kết tiểu cầu giữa một số thuốc NSAIDs ức chế COX-1 và thuốc ức chế COX-2 chọn lọc có thể có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch - huyết khối. Những thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc làm giảm sự hình thành prostacyclin hệ thống (và do vậy cũng có thể là prostacyclin nội mạc) mà không ảnh hưởng đến thromboxane tiểu cầu. Sự liên quan lâm sàng của những quan sát này chưa được xác định.

Dữ liệu bổ sung về an toàn đường tiêu hóa

Trong hai nghiên cứu mù đôi 12 tuần về nội soi, tỉ lệ tích lũy loét dạ dày - tá tràng thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân được điều trị với etoricoxib 120 mg một lần mỗi ngày so với những bệnh nhân được điều trị với naproxen 500 mg hai lần mỗi ngày hoặc ibuprofen 800 mg ba lần mỗi ngày. Etoricoxib có tỉ lệ loét cao hơn so với giả dược.

Nghiên cứu chức năng thận ở người già

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nghiên cứu nhóm dùng giả dược và nhóm đối chứng đánh giá hiệu quả của 15 ngày điều trị với etoricoxib (90 mg), celecoxib (200 mg ngày, 2 lần/ngày), naproxen (500 mg, 2 lần/ngày) và giả dược về sự bài tiết natri niệu, huyết áp, và các thông số chức năng thận khác ở bệnh nhân từ 60 đến 85 tuổi ăn kiêng muối 200 mEg/ngày. Etoricoxib, celecoxib, và naproxen có tác dụng tương tự lên sự bài tiết natri trong hai tuần điều trị. Tất cả các thông số dùng để so sánh chỉ ra rằng có sự gia tăng huyết áp tâm thu so với giả dược; Tuy nhiên, etoricoxib có liên quan đến sự gia tăng có ý nghĩa thống kê vào ngày 14 khi so sánh với celecoxib và naproxen (thay đổi trung bình so với lúc đầu trên huyết áp tâm thu là: etoricoxib 7,7 mmHg, celecoxib 2,4 mmHg, naproxen 3,6 mmHg).

Dược động học
Hấp thu

Etoricoxib hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân Cmax = 3,6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax ) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. AUC0-24 giờ là 37,8 mcg giờ/mL.

Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Bữa ăn (nhiều chất béo) không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên mức độ hấp thu 1 liều etoricoxib 120 mg. Tốc độ hấp thu bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm 36% Cmax và tăng Tmax lên 2 giờ. Những dữ liệu này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Trong những thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được sử dụng mà không cần quan tâm đến sự liên quan tới bữa ăn.

Phân Bố

Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người trong phạm vi nồng độ 0,05 - 5 μg/ml. Thể tích phân bố ở trạng thái bền vững (Vmax xấp xỉ 120 L ở người.

Etoricoxib qua nhau thai ở chuột và thỏ, và hàng rào máu - não ở chuột.

Chuyển hóa

Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6’-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP), CYP3A4 đóng góp vào quá trình chuyển hóa thuốc in vivo. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng xúc tác cho quá trình chuyển hóa chính, nhưng vai trò định lượng của chúng chưa được nghiên cứu in vivo.

Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chính là dẫn chất 6’ acid carboxylic của etoricoxib được hình thành do sự oxy hóa dẫn xuất 6’-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chính này không biểu hiện hoạt tính có thể đo lường được hoặc chỉ là các thuốc ức chế COX-2 có hoạt tính yếu. Các chẩt chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.

Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt động phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt động phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa. Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyến hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút sau khi tiêm tĩnh mạch 25 mg thuốc.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân lớn tuổi: Dược động học ở người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) tương tự như ở người trẻ tuổi.

Giới tính: Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau.

Bệnh nhân suy gan: ở bệnh nhân suy gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg một lần mỗi ngày có AUC trung bình cao hơn khoảng 16% so với những bệnh nhân khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7-9) dùng etoricoxib 60 mg hai ngày một lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần; etoricoxib 30 mg một lần mỗi ngày chưa được nghiên cứu đối với nhóm bệnh nhân này. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học đối với bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh >10).

Bệnh nhân suy thận: Dược động học của liều đơn etoricoxib 120 mg đối với những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuổc qua thẩm phân khoảng 50 mL/phút).

Trẻ em: Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi (< 12 tuổi) chưa được nghiên cứu. Trong một nghiên cứu dược động học (N = 16) tiến hành ở thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng từ 40 đến 60 kg dùng etoricoxib 60 kg mỗi ngày một lần và thanh thiếu niên > 60 kg được chỉ định dùng etoricoxib 90 mg mỗi ngày một lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Roticox 60mg giảm đau, điều trị viêm khớp (hộp 3 vỉ x 10 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác