Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 2
product
product

Ống uống A.T Ambroxol tan đàm trong bệnh lý hô hấp (30 ống x 5ml)

135.000 ₫

 / Hộp
135.000 ₫
 / Hộp
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtAmbroxol
Hãng sản xuấtDP An Thien
Nước sản xuấtViệt Nam
Số đăng kýVD-24125-16
Cách đóng góiHộp 6 vỉ x 5 ống
Hàm lượng30mg
Là thuốc kê đơnKhông

Thông tin sản phẩm

Ống uống A.T Ambroxol 30mg/5ml làm loãng chất nhầy (hoặc đàm) và làm tăng thanh thải phất nhầy trong các trường hợp viêm cấp và mạn tính ở đựờng hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường.

THÀNH PHẦN
Hoạt chất: Ambroxol 30mg.

(Dưới dạng Ambroxol HCL).

Tá dược: Vừa đủ 5ml.

(Natri carboxymethylcellulose, PEG 6000, đường sucrose, acid citric, sucralose, methyl paraben, propyl paraben, sorbitol 70%, hương cam, màu sunset yellow, propylene glycol, nước tinh khiết).

CÔNG DUNG (CHỈ ĐỊNH)
Thuốc A.T Ambroxol làm loãng chất nhầy (hoặc đàm) và làm tăng thanh thải phất nhầy trong các trường hợp:

- Điều trị bệnh cấp và mạn tính ở đựờng hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

- Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG
Liều dùng:

Đối với quy cách ống uống 5ml

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 - 2 ống, ngày 2 lần.

Cách dùng:

Uống với nước sau khi ăn.

- Quá liều
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với ambroxol

Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.

Trẻ em < 2 tuổi.

TÁC DỤNG PHỤ
- Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

- Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

Dị ứng, chủ yếu phát ban.

- Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000

Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng.

LƯU Ý
- Thận trọng khi sử dụng
Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Cảnh báo tá dược:

Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben, màu sunset yellow có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Thành phần thuốc có chứa sorbitol, sucrose, sucralose bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thụốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc
Tương tác thuốc: Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

DƯỢC LÝ
- Dược lý
Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc.

Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%.

Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 7 -12 giờ.

Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm.

Mã ATC: R05CB06.

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 30 ống x 5ml

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

 

Hỏi đáp về sản phẩm Ống uống A.T Ambroxol tan đàm trong bệnh lý hô hấp (30 ống x 5ml)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Hô hấp khác