Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 3
product
product
product

Metilone 4 kháng viêm, giảm dị ứng, trị rối loạn nội tiết (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtMethylprednisolon
Hãng sản xuấtDavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Số đăng kýVD 24518 16
Cách đóng góiHộp 100 viên
Hàm lượng4mg
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Metilone 4 là thuốc thuộc nhóm giảm đau, kháng viêm được chỉ định dùng trong rất nhiều trường hợp như viêm da dị ứng, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, những bất thường ở chức năng vỏ thận thượng thận. Thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định của Bác sĩ.

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén METILONE-4 chứa:
Methylprednisolon …………………… 4 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, povidon, croscarmellose natri, magnesi stearat, talc, silicon dioxyd.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Thuốc Metilone được chỉ định dùng để điều trị cho các bệnh nhân cần đến tác dụng của glucocorticoid như:

Người bị rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và suy tuyến thượng thận thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh;
Các bệnh lý thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp;
Bệnh collagen/bệnh viêm động mạch: bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp kèm theo tình trạng viêm tim nặng, viêm động mạch tế bào khổng lồ hoặc đau đa cơ do thấp khớp;
Bệnh da liễu: bệnh Pemphigus thể thông thường;
Dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng, phản ứng quá mẫn do thuốc, các bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc do dị ứng, bệnh lý hen phế quản;
Bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác;
Bệnh đường hô hấp: Sarcoid phổi, lao cấp tính hoặc lan tỏa (đã hóa trị liệu kháng lao thích hợp), bệnh nhân hít phải dịch dạ dày;
Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP), thiếu máu tán huyết (bệnh lý tự miễn);
Bệnh ung thư: Ung thư bạch cầu (thể cấp tính và thể lympho), u lympho ác tính;
Bệnh lý ở đường tiêu hóa: bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn;
Các tình trạng bệnh lý khác: Viêm màng não do lao, bệnh nhân ghép cơ quan.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Người lớn:

Khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh.
Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.
Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4 - 6 mg/ngày. Đợt cấp tính: 16 - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
Cơn hen cấp tính: 32 - 48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8 - 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần.
Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần.
Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
Trẻ em:

Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc Metilone;
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não;
Thương tổn da do virus, nấm hoặc do lao;
Người dùng vaccin virus sống.

TÁC DỤNG PHỤ:
Khi sử dụng thuốc Metilone, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao, dài ngày như:

Thường gặp: Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng, hội chứng Cushing, giữ natri, giữ nước, rối loạn tình cảm, chán nản, phấn khích, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, loét dạ dày, teo da, mụn trứng cá, yếu cơ, chậm phát triển, suy giảm khả năng tự chữa lành, giảm kali huyết.
Tác dụng phụ chưa rõ tần suất: nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc, Sarcom Kaposi, tăng bạch cầu, phản ứng quá mẫn do thuốc, suy tuyến thượng thận, hội chứng ngưng steroid, nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc tăng nhu cầu sử dụng các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng thèm ăn, loạn thần, hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm, rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách, lú lẫn, hành vi bất thường, lo lắng, mất ngủ, cáu gắt, co giật, tăng áp lực nội sọ, chứng mất trí nhớ, chứng loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu, glaucoma, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng củng mạc, bệnh màng mạch - võng mạc, suy tim sung huyết, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, huyết khối động mạch, biến cố huyết khối, thuyên tắc phổi, nấc, thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tăng enzym gan, ban đỏ, phù mạch, ngứa, mề đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da, gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân, kinh huyệt không đều, mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc, giảm liều corticosteroid quá nhanh có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp, tử vong.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ của thuốc Metilone:

Giảm liều thuốc Metilone từng bước một thay vì ngừng đột ngột. Dùng liều thuốc Metilone duy nhất trong ngày ít gây tác dụng phụ hơn liều chia nhỏ, biện pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những tác dụng phụ khác.
Theo dõi đánh giá định kỳ thông số về loãng xương, tình trạng dung nạp glucose, những tác dụng lên mắt, huyết áp của thuốc Metilone.
Bác sĩ có thể dự phòng loét dạ dày, tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin khi dùng thuốc Metilone liều cao.
Tất cả bệnh nhân dùng thuốc Metilone dài hạn cần bổ sung thêm calci để tránh loãng xương.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Metilone, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí đúng và kịp thời.

LƯU Ý:
Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm trùng của thuốc Metilone:

Tình trạng làm lu mờ các triệu chứng nhiễm trùng và nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong thời gian dùng thuốc Metilone. Công dụng ức chế đáp ứng viêm và hệ thống miễn dịch của Metilone làm người bệnh nhạy cảm hơn với các tác nhân gây nhiễm trùng như nấm, virus, vi khuẩn. Đồng thời dấu hiệu của nhiễm trùng khi dùng thuốc Metilone có thể không điển hình hoặc đã diễn tiến đến giai đoạn muộn trước khi được phát hiện;
Người bệnh đang dùng thuốc Metilone nhạy cảm và nghiêm trọng hơn với một số bệnh truyền nhiễm như sởi hoặc thủy đậu so với người bình thường;
Corticosteroid như thuốc Metilone cần thận trọng sử dụng ở bệnh nhân nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng như giun lươn (Strongyloides), do nguy cơ nhiễm bệnh và lan tỏa do ấu trùng di chuyển lan rộng khắp cơ thể, thường đi kèm với viêm ruột nặng hay nhiễm trùng huyết nặng và dẫn đến tử vong;
Chống chỉ định tiêm ngừa vaccin sống ở bệnh nhân đang dùng thuốc Metilone vì có thể làm giảm đáp ứng kháng nguyên-kháng thể.
Do có thể xảy ra phản ứng trên da, dị ứng và sốc phản vệ khi điều trị với thuốc Metilone nên người bệnh cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi sử dụng, đặc biệt nếu có tiền sử dị ứng thuốc trước đó.

Tác dụng trên nội tiết của thuốc Metilone:

Khi điều trị kéo dài có thể gây teo vỏ thượng thận, đặc biệt có thể kéo dài nhiều tháng sau khi ngưng thuốc. Bệnh nhân dùng thuốc Metilone cao hơn liều sinh lý (6mg Methylprednisolone/ngày) trong thời gian hơn 3 tuần không được ngưng thuốc đột ngột;
Bệnh nhân không có khả năng tái phát khi ngưng corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn khả năng ức chế trục HPA (trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận) có thể giảm liều Metilone về liều sinh lý. Khi giảm đến liều 6mg/ngày thì tốc độ giảm liều nên chậm lại để trục HPA có thời gian phục hồi;
Việc ngưng đột ngột corticosteroid toàn thân sau khi dùng liên tục dưới 3 tuần chỉ thực hiện khi xác định bệnh nhân không có khả năng tái phát. Ngưng đột ngột sau khi dùng liều lên đến 32 mg/ngày trong 3 tuần không thể gây ức chế HPA;
Những bệnh nhân sau nên ngưng thuốc Metilone từ từ kể cả khi dùng dưới 3 tuần:
Điều trị corticosteroid toàn thân nhiều đợt lặp lại, đặc biệt khi thời gian điều trị trên 3 tuần;
Điều trị Corticosteroid 1 đợt ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngưng điều trị kéo dài;
Nguy cơ cao suy thượng thận (ngoại trừ việc điều trị bằng corticosteroid ngoại sinh);
Bệnh nhân dùng thuốc Metilone vào buổi tối và lặp lại nhiều lần;
Dùng liều Methylprednisolon trên 32 mg.
Metilone có thể gây rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng, bao gồm tăng glucose huyết, có thể dẫn đến đái tháo đường khi điều trị kéo dài.

Metilone có thể gây rối loạn tâm thần, bao gồm trầm cảm và hưng cảm. Triệu chứng này thường xuất hiện sau vài ngày điều trị và hết khi ngưng thuốc Metilone.

Tác dụng trên mắt của thuốc Metilone, bao gồm đục thủy tinh thể, bong võng mạc khi dùng kéo dài, tăng nguy cơ nhiễm nấm và virus.

Các biến cố trên tim mạch khi dùng thuốc Metilone, bao gồm rối loạn lipid huyết và tăng huyết áp khi dùng thời gian dài. Do vậy, cần thận trọng và chỉ dùng thuốc Metilone trong trường hợp thật cần thiết ở bệnh nhân suy tim sung huyết.

Sử dụng thuốc Metilone ở trẻ em:

Corticoid như Metilone có thể gây chậm phát triển phôi thai, chậm phát triển ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên;
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ điều trị Corticoid kéo dài có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.
Bệnh nhân mang thai chỉ dùng thuốc Metilone khi thật cần thiết và phải đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi.

Bệnh nhân đang cho con bú: Corticoid bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng Methylprednisolon liều 40mg/ngày không gây hại cho trẻ nhỏ, nếu tăng liều có thể gây ức chế tuyến thượng thận của trẻ. Do đó chỉ dùng thuốc Metilone khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

DƯỢC LÝ:
Dược động học

  • Chưa có thông tin.

Dược lực học

  • Chưa có thông tin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Metilone 4 kháng viêm, giảm dị ứng, trị rối loạn nội tiết (hộp 10 vỉ x 10 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác