Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 2
product
product

Metilone 16 kháng viêm, giảm dị ứng, trị rối loạn nội tiết (hộp 2 vỉ x 14 viên)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtMethylprednisolone
Hãng sản xuấtDavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Hàm lượng16mg
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Metilone 16 là thuốc thuộc nhóm giảm đau, kháng viêm được chỉ định dùng trong rất nhiều trường hợp như viêm da dị ứng, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, những bất thường ở chức năng vỏ thận thượng thận. Thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định của Bác sĩ. 

THÀNH PHẦN:
Methylprednisolon......16mg.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Thuốc Metilone 16mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

Bất thường chức năng vỏ thượng thận.
Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu.
Viêm khớp dạng thấp.
Lupus ban đỏ.
Hen phế quản.
Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ.
Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
Hội chứng thận hư nguyên phát.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Người lớn:

Khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh.
Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.
Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4 - 6 mg/ngày. Đợt cấp tính: 16 - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
Cơn hen cấp tính: 32 - 48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8 - 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần.
Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần.
Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
Trẻ em:

Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Thuốc Metilone chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống.

TÁC DỤNG PHỤ:
Khi sử dụng thuốc Metilone, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR), thường xảy ra khi dùng liều cao, dài ngày.

Thường gặp, ADR >1/100

Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng.

Nội tiết: Hội chứng Cushing.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri, giữ nước.

Tâm thần: Rối loạn tình cảm, chán nản, phấn khích.

Mắt: Đục thủy tinh thể.

Mạch máu: Tăng huyết áp.

Tiêu hóa: Loét dạ dày.

Da và mô dưới da: Teo da, mụn trứng cá.

Cơ – xương và mô liên kết: Yếu cơ, chậm phát triển.

Toàn thân và nơi sử dụng: Suy giảm khả năng tự chữa lành.

Xét nghiệm: Giảm kali huyết.

Chưa rõ tần suất

Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc.

U lành tính và không xác định: Sarcom Kaposi.

Huyết học: Tăng bạch cầu.

Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn do thuốc.

Nội tiết: Suy tuyến thượng thận, hội chứng ngưng steroid.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng sự thèm ăn.

Tâm thần: Loạn thần, hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm, rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách, lú lẫn, hành vi bất thường, lo lắng, mất ngủ, cáu gắt.

Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ, chứng mất trí nhớ, chứng loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.

Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng cúng mạc, bệnh màng mạch - võng mạc.

Tim: Suy tim sung huyết, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.

Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối động mạch, biến cố huyết khối.

Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Thuyên tắc phổi, nấc.

Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Gan – mật: Tăng enzyme gan.

Da và niêm mạc dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mề đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da.

Cơ – xương – khớp: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Kinh huyệt không đều.

Toàn thân và nơi sử dụng: Mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc, giảm liều corticosteroid quá nhanh dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp, tử vong.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Giảm liều methylprednisolon từng bước một thay vì ngừng đột ngột.

Dùng liều duy nhất trong ngày ít gây ADR hơn liều chia nhỏ, biện pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng liều duy nhất 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng.

Theo dõi đánh giá định kỳ thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng lên mắt, huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày, tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin khi dùng liều cao.

Tất cả bệnh nhân dùng methylprednisolone dài hạn cần bổ sung thêm calci để tránh loãng xương.

Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch cần đánh giá về khả năng nhiễm khuẩn.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

LƯU Ý:
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nhạy cảm với nhiễm trùng

Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng và nhiễm trùng mới có thể xuất hiện khi dùng thuốc. Ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng nhạy cảm với nhiễm trùng do nấm, virus, vi khuẩn. Biểu hiện lâm sàng có thể không điển hình, có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện.

Người đang dùng thuốc nhạy cảm hơn so với người bình thường như bệnh sởi hoặc thủy đậu có thể nghiêm trọng hơn.

Corticosteroid cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng như Strongyloides (giun lươn), có thể gây tăng nhiễm và lan tỏa Strongyloides với sự di chuyển ấu trùng lan rộng, thường kèm theo viêm ruột nặng và nhiễm trùng huyết gram âm, có thể tử vong.

Chống chỉ định dùng vaccin sống ở bệnh nhân đang dùng corticoid vì có thể làm giảm đáp ứng kháng nguyên kháng thể.

Sốc nhiễm trùng: Dùng liều thấp trong thời gian 5 - 11 ngày có thể giảm tỉ lệ tử vong.

Hệ miễn dịch

Do có thể xảy ra phản ứng trên da và phản ứng phản vệ, sốc phản vệ khi dùng corticoid, cần thực hiện biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi sử dụng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào.

Tác dụng trên nội tiết

Điều trị kéo dài: Teo vỏ thượng thận có thể xảy ra và tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng sử dụng, bệnh nhân dùng thuốc cao hơn liều sinh lý (6 mg methylprednisolone) hơn 3 tuần không nên dừng thuốc đột ngột. Cần đánh giá tình trạng bệnh trên lâm sàng trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngưng thuốc corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về việc ức chế HPA (trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận), liều corticosteroid có thể được giảm thành liều sinh lý. Khi đạt tới liều 6 mg/ngày, việc giảm liều nên chậm hơn để phục hồi HPA.

Ngưng đột ngột corticosteroid toàn thân sau khi dùng liên tục ≤ 3 tuần, chỉ khi xác định bệnh nhân không có khả năng tái phát. Ngưng đột ngột sau khi dùng liều lên đến 32 mg/ngày trong 3 tuần không thể gây ức chế HPA. Những bệnh nhân sau nên ngưng thuốc từ từ kể cả khi dùng ≤ 3 tuần:

Đã dùng nhiều đợt lặp lại corticosteroid toàn thân, đặc biệt khi dùng trên 3 tuần.

Dùng 1 đợt ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngưng điều trị kéo dài.

Có nguy cơ bị suy thượng thận ngoài việc điều trị bằng corticosteroid ngoại sinh. Ngoài ra suy thượng thận cấp có thể gây tử vong nếu ngưng đột ngột corticosteroid.

Bệnh nhân dùng thuốc vào buổi tối và lặp lại nhiều lần.

Dùng liều methylprednisolone > 32 mg.

Khi bị suy thượng thận do thuốc có thể giảm tiết mineralocorticoid nên dùng thêm muối hoặc mineralocorticoid.

Hội chứng ngưng thuốc có thể xảy ra: Chán ăn, buồn nôn, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, giảm cân, đau cơ, hạ huyết áp.

Làm nặng thêm hội chứng Cushing, nên tránh dùng ở bệnh nhân này.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng glucose huyết, gây đái tháo đường khi điều trị kéo dài.

Tác dụng trên tâm thần

Trầm cảm, hưng phấn.

Triệu chứng thường xuất hiện sau vài ngày điều trị và thường hết khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, nếu triệu chứng đáng lo ngại cần thăm khám ngay.

Tác dụng trên mắt

Gây đục thủy tinh thể, bong võng mạc khi sử dụng kéo dài, nguy cơ nhiễm nấm và virus tăng.

Các biến cố trên tim mạch

Rối loạn lipid huyết và tăng huyết áp khi điều trị kéo dài. Do vậy cần phải thật thận trọng và chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết ở bệnh nhân suy tim sung huyết.

Theo dõi các tác dụng trên gan mật, cơ xương khớp của corticoid ở bệnh nhân có vấn đề gan, hoặc bệnh nhân loãng xương.

Trẻ em

Corticoid có thể gây chậm phát triển phôi thai, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ điều trị corticoid kéo dài có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do có thể gặp tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi, nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc này khi đã đánh giá lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú
Corticoid bài tiết qua sữa mẹ một lượng nhỏ. Tuy nhiên, liều methylprednisolon 40 mg/ngày không gây hại cho trẻ nhỏ, nếu dùng liều cao hơn có thể gây ức chế tuyến thượng thận của trẻ. Do đó chỉ dùng khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

Tương tác thuốc
Tương tác qua CYP 3A4

Ức chế CYP 3A4

Kháng khuẩn macrolid, nước bưởi chùm, thuốc kháng histamin H1, isoniazid làm tăng nồng độ methylprednisolone trong máu tăng tác dụng, tăng độc tính.

Chất cảm ứng CYP 3A4

Kháng sinh, kháng lao rifampicin, thuốc chống co giật như carbamazepin, thuốc chống nôn, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống virus...làm giảm nồng độ methylprednisolone, giảm tác dụng điều trị của methylprednisolone.

Không qua CYP 3A4

NSAIDs: Tăng nguy cơ loét dạ dày.

Thuốc kháng cholinergic, thuốc phong bế thần kinh, cơ.

Thuốc kháng cholinesterase: Tăng tác dụng trong bệnh nhược cơ.

Thuốc trị đái tháo đường: Corticoid làm tăng lượng đường trong máu nên cần tăng liều thuốc trị đái tháo đường.

Thuốc gây hạ kali huyết: Nguy cơ hạ kali huyết tăng.

DƯỢC LÝ:
Dược lực học
Methylprednisolone là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định.

Do methyl hóa prednisolone, thuốc methylprednisolone chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng methylprednisolone trong trường hợp này phải dùng thêm mineralocorticoid.

Methylprednisolone có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolone làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm (như histamine, prostaglandin, leucotrien,..), do làm giảm biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.

Methylprednisolone ức chế bạch cầu đến bám dính vào thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm nhanh tính thấm ở vùng đó, làm tế bào bạch cầu ít kéo đến vùng này. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.

Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (tuýp III và tuýp IV), do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. Tác dụng chống tế bào tăng sinh làm giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến.

Dược động học
Hấp thu

Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc đường uống, thời gian đạt tác dụng kéo dài khoảng 30 giờ.

Phân bố

Methylprednisolone gắn kết nhiều với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 1,4 L/kg.

Chuyển hóa

Methylprednisolone chuyển hóa chủ yếu ở gan qua CYP 3A4, methylprednisolone có thể là một cơ chất của protein vận chuyển ABC (ATP-binding cassette) P-glycoprotein, ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác thuốc khác.

Thải trừ

Chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ, giảm đối với người béo phì. Tổng thanh thải của methylprednisolone khoảng 5 - 6 mL/giờ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 2 Vỉ x 14 Viên

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Metilone 16 kháng viêm, giảm dị ứng, trị rối loạn nội tiết (hộp 2 vỉ x 14 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác