Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 2
product
product

Diprospan (5+2)mg/ ml kháng viêm, điều trị cơ xương khớp (hộp 1 ống x 1ml)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtBetamethasone dipropionate/ Betamethasone disodium phosphate
Hãng sản xuấtMSD
Nước sản xuấtBỉ
Số đăng kýVN-22026-19
Cách đóng gói1 ống 1ml
Hàm lượng(5mg+2mg)/ml
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Diprospan là thuốc thuộc nhóm kháng viêm, được chỉ định trong điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, chỉ được dùng khi có chỉ định của Bác sĩ. 

THÀNH PHẦN:
Thuốc Diprospan được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 5+2mg/ml có thành phần chính gồm:

Betamethasone dipropionate: 5mg;
Betamethasone sodium phosphate: 2mg.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Thuốc Diprospan Injection được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Điều trị bằng hormone corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường.
Bệnh cơ xương và mô mềm: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống dạng thấp, viêm mõm lồi cầu, viêm rễ thần kinh, đau xương cụt đau dây thần kinh hồng, đau lưng, vẹo cổ, hạch ngang, gai xương, viêm mạch.
Bệnh dị ứng: Hen phế quản mạn (bao gồm điều trị hỗ trợ cho những con hen), sốt cỏ khô, phù mạch thần kinh, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kinh niên, phản ứng thuốc, bệnh huyết thanh, vết đốt của côn trùng.
Bệnh về da: Viêm da dị ứng (chàm hình đồng xu); viêm da thần kinh (lichen simplex khu trú); viêm da tiếp xúc viêm đa năng do ánh nắng; mề đay; lichen phăng rộng hoại tử mỡ do tiểu đường, rụng tóc từng vùng, lupus ban đỏ dạng đĩa, vảy nến, sẹo lồi; bệnh pemphigus; viêm da dạng herpes, trứng cá dạng nang.
Bệnh hệ tạo keo: Lupus ban đỏ rải rác, bệnh cứng bì; viêm da cơ viêm; quanh động mạch dạng nốt.
Bệnh tần sản: Kiểm soát giảm tạm thời bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn, bạch cầu cấp ở trẻ em.
Những bệnh khác: Hội chứng sinh dục - thương thận, viêm kết tràng loét, viêm hồi tràng, bệnh sprue; các bệnh chân (viêm bao hoạt dịch có chai cứng, cứng ngón chân cái, năm ngón chân vẹo vào trong), các bệnh cần phải tiêm dưới kết mạc, rối loạn tạo máu có đáp ứng với corticosteroid, viêm thận và hội chứng thận hư.
Có thể điều trị Diprospan Injection trong thiếu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát nhưng nên bổ sung thêm mineralocorticosteroid nếu có thể.
Diprospan Injection được khuyến cáo

Tiêm bắp trong những bệnh đáp ứng với corticosteroid dùng toàn thân.

Tiêm trực tiếp vào mô mềm khi có chỉ định.

Tiêm vào trong khớp và quanh khớp trong bệnh khớp.

Tiêm vào trong tên thương trong những bệnh da khác.

Tiêm tại chỗ trong một vài bệnh viêm và nang ở chân.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Thuốc Diprospan được dùng theo đường tiêm bắp cho tác dụng toàn thân. Một số trường hợp thuốc Diprospan được tiêm trực tiếp vào mô mềm khi có chỉ định, tiêm trong khớp, tiêm quanh khớp, tiêm trong sang thường, tiêm tại chỗ trong một vài bệnh viêm và nang ở chân... Thuốc Diprospan không được tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da. Trước khi tiêm thuốc Diprospan cần sử dụng các kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt.

Dùng toàn thân: Khởi đầu dùng 1 – 2 ml, tiêm bắp sâu, có thể phối hợp thuốc Diprospan với Procain HCl 1% hay 2% trong ống tiêm (tuy nhiên hiếm khi phải dùng kết hợp thuốc Diprospan với một thuốc gây tê tại chỗ). Liều lượng và khoảng cách giữa các liều thuốc Diprospan phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng điều trị, với những bệnh nặng như lupus ban đỏ hay hen có thể dùng liều khởi đầu 2ml.
Tiêm trong khớp: Tiêm khớp lớn từ 1 – 2 ml thuốc Diprospan, khớp trung bình 0,5 – 1ml, khớp nhỏ từ 0,25 – 0,5ml;
Trong viêm cấp bao hoạt dịch dưới cơ delta, dưới mỏm cùng vai, mỏm khuỷu và trước xương bánh chè, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc Diprospan 1 – 2ml vào bao hoạt dịch để giảm đau và phục hồi vận động cho bệnh nhân trong vài giờ. Sau đó điều trị viêm bao hoạt dịch mạn tính với liều thấp hơn khi đã kiểm soát được triệu chứng cấp tính.
Có thể giảm đau, giảm nhức và giảm cứng khớp trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp trong 2 - 4 giờ sau khi tiêm 0,5 - 2 ml thuốc Diprospan vào trong khớp, thời gian thuyên giảm có thể là 4 tuần hoặc hơn;
Các bệnh da liễu có thể đáp ứng với Diprospan, liều Diprospan tiêm trong da được đề nghị là 0,2 ml/cm2 và tổng liều được tiêm ở tất cả các vị trí không vượt quá 1ml thuốc mỗi tuần;
Có thể kiểm soát viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng bằng cách tiêm thuốc Diprospan 0,25ml mỗi lần và liên tiếp 2 lần. Điều này có thể giúp làm giảm triệu chứng cứng ngón chân cái, 5 ngón chân vẹo vào nhau và viêm khớp trong bệnh gout nhanh chóng.
Liều thuốc Diprospan đề nghị với khoảng cách liều là 1 tuần:

Viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng hoặc chai mềm: liều 0,25 – 0,50ml;
Viêm bao hoạt dịch dưới lồi xương gót: liều 0,5ml;
Viêm bao hoạt dịch do cứng ngón chân cái: liều 0,5ml;
Viêm bao hoạt dịch do 5 ngón chân vẹo vào nhau: liều 0,5ml;
Nang bao khớp: liều 0,25 – 0,5ml;
Đau nhức các xương bàn chân: liều 0,25 – 0,5ml;
Viêm quanh gân: 0,5ml;
Viêm màng bao quanh xương hộp: 0,5ml;
Viêm khớp cấp do gout: 0,5 – 1ml.
Sau khi có đáp ứng tốt nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm liều thuốc Diprospan từng lượng nhỏ trong những khoảng thích hợp cho đến khi đạt được liều thấp nhất vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng. Nếu bệnh nhân tiếp xúc với môi trường căng thẳng có thể tăng liều thuốc Diprospan.

Nếu sử dụng thuốc Diprospan cho trẻ em cần theo dõi trẻ cẩn thận, tránh để trẻ tiếp xúc với các nguồn lây bệnh do trong thời gian sử dụng thuốc hệ miễn dịch sẽ bị suy yếu. Điều này có thể ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của trẻ và ức chế sản xuất corticoid nội sinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Thuốc Diprospan Injection chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi rút và ở những bệnh nhân quá mẫn với betamethasone hoặc những corticosteroid khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ:
Tác dụng không mong muốn của thuốc Diprospan liên quan trực tiếp đến thời gian và liều lượng thuốc. Thông thường tác dụng phụ của thuốc Diprospan sẽ thuyên giảm khi giảm liều thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc. Một số tác dụng phụ của thuốc Diprospan có thể xảy ra bao gồm:

Rối loạn nước và điện giải;
Ảnh hưởng đến hệ cơ, xương: bệnh nhược cơ, giảm khối cơ, loãng xương, gãy lún cột sống...;
Loét dạ dày tiến triển gây xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy, viêm loét thực quản;
Làm chậm lành vết thương, da mỏng, teo da, xuất hiện đốm xuất huyết và mảng bầm máu, ban đỏ, tăng mồ hôi, mề đay, phù mạch;
Co giật, tăng áp lực nội sọ, trầm cảm nặng, thay đổi nhân cách, mất ngủ;
Rối loạn kinh nguyệt, trẻ em chậm phát triển;
Nguy cơ bệnh tiểu đường, hạ đường huyết ở những bệnh nhân tiểu đường;
Đục thủy tinh thể, mắt lồi, tăng áp lực nội nhãn;
Một số trường hợp quá mẫn có thể gây phản ứng giống như sốc phản vệ, hạ huyết áp.
Trừ trường hợp quá liều thuốc Diprospan trầm trọng, hầu hết trường hợp quá liều cấp do glucocorticoid thường không nguy hại đến tính mạng. Thuốc Diprospan có thể gây nên các tác dụng phụ ở mắt nếu dùng quá liều hoặc trong thời gian dài.

LƯU Ý:
Không tiêm thuốc Diprospan vào tĩnh mạch hoặc dưới da;
Thuốc Diprospan chứa thành phần tan trong nước nên phân tán nhanh chóng từ nơi tiêm và có thể gây tác dụng toàn thân;
Thận trọng khi tiêm bắp thuốc Diprospan ở bệnh nhân ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát;
Corticosteroid như thuốc Diprospan nên được tiêm sâu vào khối cơ lớn để tránh teo mô tại chỗ tiêm;
Khi tiêm thuốc Diprospan vào mô mềm tổn thương và trong khớp có thể gây tác dụng toàn thân và cả tác dụng tại chỗ;
Không nên tiêm thuốc Diprospan vào khớp đã bị nhiễm khuẩn, nên điều trị bằng kháng sinh thích hợp khi được chẩn đoán nhiễm khuẩn;
Không nên tiêm thuốc Diprospan vào những khớp không cố định, vùng bị nhiễm khuẩn hoặc vào vùng giữa các đốt sống. Việc tiêm thuốc Diprospan nhiều lần vào khớp trong bệnh viêm xương khớp có thể làm tăng thoái hóa khớp, không tiêm trực tiếp vào gân vì sẽ gây bong gân;
Sau khi tiêm thuốc Diprospan vào trong khớp, bệnh nhân nên tránh vận động khớp quá mức;
Corticosteroid có thể che lấp một vài biểu hiện nhiễm khuẩn mới trong thời gian điều trị, làm giảm tính đề kháng và không thể khu trú nhiễm khuẩn;
Sử dụng corticosteroid như thuốc Diprospan kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao (đặc biệt là trẻ em), glaucoma, tổn thương dây thần kinh thị giác, tăng nhiễm khuẩn thứ phát ở mắt do nấm hoặc virus;
Thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể là kết quả của việc ngừng corticosteroid quá nhanh;
Tác dụng của thuốc Diprospan tăng lên ở những bệnh nhân suy giáp hoặc xơ gan.
Có thể nói, thuốc Diprospan giúp giải quyết nhiều bệnh lý về xương khớp. Tuy nhiên, thuốc này khi sử dụng sai cách có thể gây nên tương tác thuốc, giảm hiệu quả trong chữa bệnh. Do đó, người bệnh cần tuân thủ các quy định của bác sĩ khi dùng thuốc diprospan.

DƯỢC LÝ:
Dược lực học
Các cơ chế hoạt động chính xác của corticosteroid hiện vẫn không được hiểu biết một cách rõ ràng. Ở liều dược lý, các glucocorticoid tự nhiên và các glucocorticoid tổng hợp, ví dụ như betamethasone, chủ yếu được dùng vì tác dụng kháng viêm và/hoặc tác dụng ức chế miễn dịch.

Betamethasone không tác động nhiều đến hoạt tính của hormon mineralocorticosteroid, do đó trong các trường hợp suy tuyến thượng thận có thể xảy ra, điều trị chỉ bằng betamethasone riêng lẻ có thế là chưa đầy đủ.

Các chất tổng hợp tương tự hormôn vỏ thượng thận, bao gồm betamethasone diprodionate và betamethasone disodium phosphate được hấp thu ngay từ vị trí tiêm, giúp mang lại các tác dụng điều trị tại chỗ và toàn thân cũng như là các hiệu quả dược lí khác.

Diprospan Injection là một chế phẩm kết hợp các ester của betamethasone tan được và tan rất ít trong nước cho hiệu quả kháng viêm mạnh, chống thấp khớp và chống dị ứng mạnh trong việc điều trị các bệnh đáp ứng với corticosteroid. Tác dụng điều trị nhanh chóng là do este tan được trong nước, betamethasone disodium phosphate, được hấp thụ nhanh sau khi tiêm. Tác dụng kéo dài của thuốc đạt được là do betamethasone dipropionate, là chất chỉ tan ít trong nước và trở thành kho dự trữ cho sự hấp thu dần dần, do đó giúp kiểm soát được các triệu chứng trong khoảng thời gian dài. Với kích thước tinh thể nhỏ của betamethasone dipropionate cho phép sử dụng kim tiêm nhỏ (đến cỡ 26) dùng tiêm trong da và tiêm vào vùng tổn thương.

Các glucocorticosteroid như betamethasone gây những tác dụng chuyển hóa mạnh mẽ, đa dạng và làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với những kích thích khác nhau.

Betamethasone có đặc tính glucocorticosteroid cao và có đặc tính mineralocorticosteroid yếu.

Dược động học
Cũng như các glucocorticosteroid khác, betamethasone được chuyển hóa ở gan. Về mặt hóa học, betamethasone có khác biệt đáng kể so với corticosteroid tự nhiên, điều đó giải thích sự khác biệt về mặt chuyển hóa của nó. Thời gian bán thải trong huyết tương của betamethasone dùng đường uống hoặc tiêm là > 300 phút, trong khi thời gian bán thải của hydrocortisone là xấp xỉ 90 phút. Ở bệnh nhân bị bệnh gan, tốc độ thanh thải betamethasone chậm hơn so với bệnh nhân có gan bình thường.

Có vẻ như hiệu quả sinh học của corticosteroid bị ảnh hưởng nhiều bởi corticosteroid tự do hơn là tổng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. Betamethasone liên kết với protein huyết tương một cách đáng kể (trung bình khoảng 62,5%); tuy nhiên, ở nồng đồ huyết tương bình thường, tỉ lệ liên kết protein của hydrocortisone là 89%. Dù cho nồng độ trong huyết tương của betamethasone cao gấp 100 lần hydrocortisone thì cũng không ảnh hưởng đến sự liên kết của hydrocortisone, bởi vì betamethasone được liên kết chủ yếu với albumin.

Không thấy có mối liên quan cụ thể nào giữa nồng độ corticosteroid trong máu (dạng toàn thể hoặc dạng tự do) với hiệu quả điều trị, do tác dụng dược lực của corticosteroid được kéo dài đến sau thời điểm corticosteroid được phát hiện trong huyết tương. Trong khi thời gian bán thải của betamethasone khi được dùng theo đường toàn thân là > 300 phút, thời gian bán thải sinh học là 36 đến 54 giờ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 1 ống x 1ml

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Diprospan (5+2)mg/ ml kháng viêm, điều trị cơ xương khớp (hộp 1 ống x 1ml)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác