Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 3
product
product
product

D Emulgel 20g thuốc bôi da giảm đau, giảm viêm (tuýp 20g)

16.000 ₫

 / Tuýp
16.000 ₫
 / Tuýp
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtDiclofenac
Hãng sản xuấtVCP
Nước sản xuấtViệt Nam
Số đăng kýVD-32011-19
Cách đóng góituýp 20g
Là thuốc kê đơnKhông

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

D Emulgel là thuốc bôi da có tác dụng giảm đau, giảm viêm trong các trường hợp bong gân, căng cơ, các bệnh thấp khớp khu trú...Thuốc này chỉ được dùng theo liều lượng và chỉ định của Bác sĩ.

THÀNH PHẦN:
1g gel bôi da có chứa:

Thành phần dược chất: Diclofenac diethylamin: 11,6mg. 
Thành phần tá dược vừa đủ 1,0g: Oleyl alcol, Isopropanol, Propylen glycol, Carbomer 980, Diethylamin, Dâu parafin, Cocoyl Caprylocaprate, Polyoxy-20-cetostearyl ether, Butylhydroxy toluen, nước tinh khiết.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Gel Diclofenac diethylamine được bôi ngoài da, dùng để giảm đau và viêm trong các trường hợp:

Chấn thương gân, dây chằng, cơ và khớp: bong gân, căng cơ, các vết bầm tím. 
Các dạng bệnh thấp khu trú ở mô mềm như viêm gân, hội chứng vai - bàn tay, viêm bao hoạt dịch, viêm bao quanh khớp.
Triệu chứng viêm xương khớp ở các khớp nhỏ và trung bình nằm gần với da như khớp ngón tay hoặc khớp gối.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
- Cách dùng

Thuốc dùng ngoài da, không bôi lên mắt, khoang miệng, niêm mạc mũi, âm đạo và các niêm mạc khác. Không được uống.
Không bôi gel lên vùng da hở, vết thương hoặc các vùng da có bất thường khác, không băng kín vùng da sau khi bôi thuốc.
Rửa sạch và làm khô vùng da cần bôi thuốc, xoa nhẹ và đều một lượng thuốc phù hợp lên vùng da cần bôi.
Chỉ định nên được xem xét lại sau 14 ngày điều trị. Đối với việc điều trị viêm xương khớp như khớp gối, sau 4 tuần điều trị cần đánh giá lại chỉ định trước khi tiếp tục.
- Liều dùng

Người lớn:

Tùy thuộc vào kích thước của vùng tổn thương để điều trị, khoảng từ 2 - 4g gel (xoa một khối hình tròn đường kính từ 2,0 - 2,5cm) được sử dụng với tần suất 3 - 4 lần/ngày.
Người cao tuổi:

Có thể dùng liều thông thường cho người lớn. 
Trẻ em và thanh thiếu niên:

Không có đủ dữ liệu an toàn cho trẻ và thanh thiếu niên dưới 14 tuổi, không khuyến cáo sử dụng ở đối tượng này. Ở trẻ trên 14 tuổi, nếu có chỉ định thuốc trên 7 ngày, cần nhắc phụ huynh theo dõi tình trạng bệnh hoặc các tác dụng phụ để báo lại với bác sĩ.
Sau khi sử dụng thuốc cần rửa sạch tay, trừ trường hợp điều trị viêm ngón tay.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào chỉ định và sự thành công của điều trị. Nên đánh giá lại việc điều trị sau 2 tuần nếu các triệu chứng không cải thiện. Không nên dùng quá 14 ngày. 

- Quá liều
Triệu chứng: Do sự hấp thu diclofenac toàn thân thấp sau khi sử dụng tại chỗ nên rất khó xảy ra quá liều.
Trường hợp vô ý nuốt phải thuốc (1 lượng thuốc 100g, tương đương với 1g diclofenac natri), các tác dụng phụ gặp phải dự kiến tương tự như khi sử dụng viên nén diclofenac natri. Nếu các tác dụng phụ toàn thân đáng kể cần sử dụng các phương pháp điều trị thông thường đối với ngộ độc thuốc kháng viêm không steroid như một phương pháp điều trị chung. Đặc biệt ngay sau khi nuốt phải, có thể xem xét rửa dạ dày và điều trị bằng than hoạt.
Xử trí:

Khi có dấu hiệu quá liều NSAIDs cần kiểm soát các triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho các biến chứng có thể xảy ra như: hạ huyết áp, co giật, suy thận, kích thích tiêu hóa và suy hô hấp. Có thể chỉ định gây nôn hoặc chạy thận nhân tạo. Việc truyền máu có thể không hiệu quả trong việc loại bỏ NSAIDs do tỉ lệ gắn với protein huyết tương cao và tỉ lệ phân bố rộng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Các trường hợp có nguy cơ bị hen, nổi mề đay hoặc viêm mũi cấp do acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác như ibuprofen.
Đang mang thai 3 tháng cuối.
Trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi.

TÁC DỤNG PHỤ:
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).

- Mặc dù khả năng xảy ra tác dụng phụ thấp hơn so với sử dụng đường uống, nhưng một số tác dụng phụ tương tự khi sử dụng diclofenac toàn thân có thể xảy ra. Khi sử dụng thuốc trên các vùng da lớn, thời gian kéo dài, tỉ lệ xuất hiện tác dụng toàn thân sẽ lớn hơn.

- Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10):

Nổi ban da, eczema, đỏ, viêm da, ngứa.
- Hiếm gặp (1/10000 < ADR< 1/1000):

Viêm da bóng nước.
- Rất hiếm gặp (ADR <1/10000):

Rối loạn miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phù Quincke.
Hô hấp: Hen.
Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban có mụn mủ.

LƯU Ý:
- Thận trọng khi sử dụng
Chỉ nên bôi gel vào các bề mặt da còn nguyên vẹn, da không bị rách. Không nên băng kín sau khi bôi thuốc. Không để thuốc tiếp xúc với mắt và các niêm mạc.
Sử dụng trên vùng da rộng kéo dài có thể gây ra các phản ứng phụ nguy hiểm toàn thân.
Sử dụng kèm với NSAID đường uống cần được kiểm soát để tránh làm tăng các phản ứng toàn thân. Không dùng kèm với các chế phẩm diclofenac khác.
Ngừng điều trị nếu có phát ban hoặc ban da tiến triển sau khi dùng thuốc.
Cẩn thận khi tắm nắng hoặc tiếp xúc với ánh sáng mạnh khi dùng thuốc do da có thể bị nhạy cảm hơn.
Nếu có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày, tá tràng cần đánh giá tác động của thuốc đến tiến triển bệnh. 
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. 
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng D-emulgel ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Công thức có sử dụng Propylen glycol có thể gây kích ứng da trên một số bệnh nhân.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai: 

Nồng độ hấp thu toàn thân sau khi sử dụng ngoài da của Diclofenac thấp hơn so với khi sử dụng đường uống. Tuy nhiên theo kinh nghiệm điều trị bằng NSAIDs, các khuyến cáo bao gồm: Sự ức chế tổng hợp Prostaglandin có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của bào thai. 
Dữ liệu nghiên cứu dịch tễ học cho thấy có nguy cơ sảy thai, dị dạng tim và hội chứng Gastroschisis (bệnh lòi ruột bẩm sinh) sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp Prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ xảy ra đối với dị tật tim mạch tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%, và được cho là tăng lên theo liều và thời gian sử dụng.
Các nghiên cứu trên động vật cũng ghi nhận sự tăng lên của việc chết phôi thai khi được cấy vào trước và sau khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, cũng ghi nhận các biến dạng khác nhau, kể cả các dị tật về tim mạch cũng đã được báo cáo ở động vật nghiên cứu sử dụng chất ức chế Prostaglandin. 
Trong giai đoạn đầu và giai đoạn thứ 2 của thai kỳ, không nên sử dụng diclofenac trừ khi thật sự cần thiết, nên sử dụng ở liều thấp nhất và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostasglandin đều có thể gây ra độc tính với thai nhi:
Độc tính tim phổi (đóng cửa sớm ống động mạch và cao huyết áp phổi).
Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển đến suy thận với bệnh sỏi thận.
Người mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối kỳ mang thai:
Có thể kéo dài thời gian chảy máu.
Ức chế các cơn co tử cung.
Phụ nữ cho con bú:

Giống như các NSAIDs khác, diclofenac có thể đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Mặc dù với liều điều trị ngoài da thuốc không có tác dụng đối với trẻ đang bú mẹ nhưng chưa có đủ các dữ liệu nghiên cứu có kiểm soát nên chỉ dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú khi được cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Trong trường hợp chỉ định bắt buộc, không được bôi lên vùng ngực, hạn chế sử dụng thuốc trên các vùng da lớn và trong thời gian dài.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
- Tương tác thuốc
Do sự hấp thu toàn thân thấp khi dùng ngoài da, xác suất tương tác rất thấp. Không có ghi nhận tương tác của gel bôi da diclofenac với các thuốc hoặc thực phẩm thông thường.
Không trộn lẫn hoặc bôi cùng lúc D-emulgel với bất kì sản phẩm bôi da nào khác.
Tuy nhiên, không loại trừ các tương tác toàn thân có thể gặp phải, nên thận trọng khi dùng cùng với:
Thuốc chống đông đường uống và Heparin: Nguy cơ xuất huyết nặng.
Quinolon: Tăng tác dụng phụ trên thần kinh của Quinolon; Aspirin và Glucocorticoid: Tăng nguy cơ và độ nghiêm trọng của tổn thương dạ dày - ruột.
Diflunisal: Thay đổi dược động học của diclofenac.
Lithium: Diclofenac làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh đến mức gây độc.
Digoxin: Diclofenac làm tăng nồng độ trong huyết thanh và kéo dài thời gian thải trừ digoxin.
Ticlopidin: Tăng nguy cơ chảy máu.
Methotrexat: Tăng độc tính của methotrexat.
Một số thuốc khác cần được theo dõi khi dùng kèm diclofenac: Cyclosporin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc chữa tăng huyết áp, Cimetidin, Probenecid, thuốc chống toan.

DƯỢC LÝ:
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm non-steroid dùng tại chỗ, mã ATC: M02AA15.

Diclofenac diethylamin là một thuốc chống viêm non-steroid, có đặc tính giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế chính của diclofenac là ức chế tổng hợp prostagladin.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Sau khi bôi, lượng diclofenac hấp thu qua da tỉ lệ thuận với kích thước của vùng điều trị và phụ thuộc vào tổng liều dùng tại chỗ cũng như sự hydrat hóa của da. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 6% liều bôi ngoài da được hấp thu, được xác định bằng lượng Diclofenac và các chất chuyển hóa hydroxylated thải trừ qua nước tiểu.
Sau khi bôi tại chỗ Diclofenac thấm qua da và phân bố vào các mô, khu vực bị viêm.
Sau khi dùng Diclofenac cho khớp ở tay hoặc gối có thể đo được nồng độ diclofenac ở trong huyết tương, mô và dịch khớp. Nồng độ tối đa trong huyết tương thấp hơn khoảng 100 lần so với khi sử dụng đường uống.
Diclofenac được chuyển hóa một phần qua sự glucuronid hóa phân tử nguyên vẹn nhưng chủ yếu do sự hydroxyl hóa một hoặc nhiều lần tạo ra các chất chuyển hóa phenolic.
Tổng độ thải trừ diclofenac toàn thân từ huyết tương là 263+56 ml/phút. Thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương là 1 - 2 giờ. Đa số các chất chuyển hóa có thời gian bán hủy ngắn, khoảng 1 - 3 giờ, riêng 3’-hydroxy-4-methoxy diclofenac có thời gian bán hủy lâu hơn nhiều. Diclofenac và các chất chuyển hóa hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 01 tuýp thuốc 20g và tờ hướng dẫn sử dụng.

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm D Emulgel 20g thuốc bôi da giảm đau, giảm viêm (tuýp 20g)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác