Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 3
product
product
product

Celestal 200mg giảm đau, kháng viêm xương khớp (hộp 3 vỉ x 10 viên)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtcelecoxib
Hãng sản xuấtStallion
Nước sản xuấtẤn Độ
Số đăng kýVN-19110-15
Cách đóng góihộp 30 viên
Hàm lượng200mg
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Celestal 200mg là thuốc thuộc nhóm giảm đau, kháng viêm được chỉ định dùng trong các trường hợp viêm đau xương khớp, hỗ trợ điều trị bệnh polyp dạ dày - trực tràng. Thuốc này khi sử dụng cần tuân thủ theo chỉ định của Bác sĩ. 

THÀNH PHẦN:
Hoạt chất:
Mỗi viên nang cứng chứa: Celecoxib 200mg.
Tá dược: Lactose 69,545mg, croscarmellose natri 6,0mg, povidon 6,0mg, magnesi stearat 2,0mg, talc tinh khiết 3,5mg, vỏ nang rỗng cỡ số “2”.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Thuốc Celestal 200 được chỉ định chính trong việc chống viêm, giảm đau ở bệnh nhân thoái hoá xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng nhằm hỗ trợ điều trị làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường, điều trị bệnh polyp đại - trực tràng dạng tuyến có tính gia đình. Thuốc có tác dụng điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng, thống kinh nguyên phát.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Thuốc Celestal 200 dùng theo đường uống và người bệnh chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Thuốc Celestal 200 nên được dùng liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục đích điều trị. Theo đó, trẻ em không được khuyến cáo dùng thuốc này.

Liều dùng thuốc Celestal 200 cụ thể như sau:

Thoái hoá xương khớp: 200 mg/ngày x 1 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 100 – 200 mg x 2 lần/ngày. Sử dụng liều cao hơn không có tác dụng tốt hơn.
Viêm cột sống dính khớp ở người lớn: 200 mg/ngày x 1 lần/ngày. Nếu sau 6 tuần dùng thuốc không có đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 400 mg/ngày. Sau 6 tuần không có đáp ứng, phải chuyển sang dùng thuốc khác.
Quá liều và xử trí:

Quá liều thuốc Celestal 200 có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị. Hiếm gặp hơn: xuất huyết tiêu hoá, hôn mê, tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp, phản ứng phản vệ.

Điều trị quá liều thuốc Celestal 200 bao gồm: điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều thuốc Celestal có thể sử dụng liệu pháp gây nôn hoặc than hoạt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm hoặc dị ứng với Celecoxib, Sulfonamid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết dạ dày-ruột.
Thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh mạch não.
Suy tim nặng.
Suy gan (albumin huyết thanh <25 g / l hoặc điểm Child-Pugh ≥10) suy thận mức độ nặng.
Bệnh lý viêm ruột chẳng hạn như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
Tiền sử bị hen, mày đay hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú, vì tính an toàn chưa được chứng minh.

TÁC DỤNG PHỤ:
Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Celestal 200 thường nhẹ và chủ yếu liên quan đến đường tiêu hoá. Triệu chứng khiến bệnh nhân phải ngừng thuốc nhiều nhất gồm khó tiêu và đau bụng (khoảng 7,1%).

Tiêu hoá: khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn. Hiếm gặp hơn: tắc ruột, thủng ruột, xuất huyết tiêu hoá, viêm đại tràng chảy máu, viêm tụy.
Hô hấp: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng.
Hệ thần kinh trung ương: mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
Da: phát ban. Ít gặp: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
Tim mạch (hiếm gặp): Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, tắc mạch phổi, tai biến mạch máu não, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
Gan mật: vàng da, viêm gan, suy gan, sỏi mật.
Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo.
Chuyển hoá: giảm glucose máu.
Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Thuốc Celestal 200 thường dùng nạp tốt khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày.
Nếu xuất hiện tổn thương thận trong khi dùng Celestal thì người bệnh cần phải ngừng thuốc. Chức năng thận thường sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng thuốc. Men gan có thể tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Nếu có biểu hiện viêm gan cấp (vàng da, suy gan...) thì cần ngừng thuốc ngay.

LƯU Ý:
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng lên đường tiêu hoá như xuất huyết, loét hoặc thủng dạ dày mà có hay không có triệu chứng báo trước. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết đường tiêu hoá, mặc dù thuốc Celecoxib được xem là không gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX-2.

Tiền sử hen, dị ứng khi dùng Aspirin hoặc thuốc NSAIDs: có thể xảy ra sốc phản vệ.
Người lớn tuổi, suy nhược: dễ xuất huyết đường tiêu hoá, chức năng thận thường bị suy giảm.
Thuốc NSAIDs làm tăng giới hạn một hoặc nhiều xét nghiệm gan và men gan (AST, ALT). Theo dõi cẩn thận các triệu chứng rối loạn chức năng gan và men gan khi dùng Celecoxib. Không dùng thuốc Celestal 200 cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình và nặng. Không được dùng celecoxib thay thế cho thuốc corticosteroid hoặc điều trị thiểu năng corticosteroid.
Celecoxib có tác dụng dược lý giảm viêm và hạ sốt, điều này có thể che lấp các dấu hiệu có giá trị trong phát hiện biến chứng nhiễm trùng của các tình trạng đau.
Celecoxib có thể gây độc cho thận, hoại tử nhú thận và các tổn thương thận khác. Đặc biệt là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ.
Bệnh nhân bị mất nước ngoài tế bào. Trong trường hợp này cần điều trị tình trạng mất nước trước khi sử dụng thuốc Celestal 200.
Thiếu máu có thể gặp khi điều trị với Celecoxib. Kiểm tra công thức máu (HGB và HCT) ở bệnh nhân dùng Celecoxib trong thời gian dài, có dấu hiệu thiếu máu.
Theo dõi nguy cơ biến chứng tim mạch (thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim). Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu, không bảo vệ được tai biến do thiếu máu cơ tim, đặc biệt dùng liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ngày).
Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với các biến cố tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá) chỉ nên được điều trị bằng Celecoxib sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng.
Như với tất cả các NSAIDS, Celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh tăng huyết áp mới hoặc làm trầm trọng thêm bệnh tăng huyết áp đã có từ trước, một trong hai điều này có thể góp phần làm tăng tần suất các biến cố tim mạch. Do đó, huyết áp cần được theo dõi chặt chẽ trong thời gian bắt đầu điều trị bằng Celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.
Lái xe và vận hành máy móc: thuốc có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ. Không nên sử dụng thuốc Celestal nếu bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ này.
Phụ nữ mang thai: hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai. Không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì chất ức chế tổng hợp có thể có tác động xấu trên hệ tim mạch của thai nhi. Chỉ nên dùng thuốc khi đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai và mẹ.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc Celestal có qua được sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, Celecoxib gây tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Cần đánh giá lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc Celestal ở phụ nữ đang cho con bú, cân nhắc giữa việc ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng dùng thuốc.

DƯỢC LÝ:
Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: Sau khi uống khoảng 3 giờ, sẽ đạt hàm lượng đỉnh của celecoxib trong huyết tương. Với liều 100 - 200mg dùng trong lâm sàng, thì hàm lượng trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của celecoxib tỉ lệ thuận với liều lượng.

Phân bố: Ở người khỏe mạnh, celecoxib gắn mạnh vào protein huyết tương, khoảng 97% celecoxib gắn vào protein huyết tương khi dùng ở liều điều trị.

Chuyển hóa: Chuyển hóa celecoxib chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan. Đã tìm thấy trong huyết tương người 3 chất chuyển hóa: rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và chất glucuro-liên hợp, những chất chuyển hóa này đều mất hoạt tính ức chế COX1 hoặc COX2.

Thải trừ: Celecoxib thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan. Trong phân và nước tiểu, có rất ít chất mẹ chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải trong huyết tương sau khi uống là 8 - 12 giờ.

Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (cox-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (cox-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (cox-1) với các nồng độ điều trị ở người. Cox-1 là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. Cox-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiêu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế cox-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc dạ dày), nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Celestal 200mg giảm đau, kháng viêm xương khớp (hộp 3 vỉ x 10 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác