Nhà thuốc Phước Thiện
1 / 2
product
product

Celecoxib 200 HV giảm đau, điều trị chứng thoái hóa xương khớp (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Lưu ý: Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin ở website chỉ có tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtCelecoxib
Hãng sản xuấtDP Huy Văn
Nước sản xuấtViệt Nam
Số đăng kýVD-20109-13
Cách đóng góiHộp 100 viên
Hàm lượng200mg
Là thuốc kê đơn

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Celecoxib 200 HV là thuốc giảm đau, kháng viêm được chỉ định trong điều trị các bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp. Hỗ trợ giảm nhẹ các dấu hiệu và các triệu chứng viêm cột sống dính khớp, giảm đau cấp tính trong đau bụng kinh ở phụ nữ.

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nang cứng chứa:

Hoạt chất: Celecoxib 200mg

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidone K30, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Celecoxib 200 - HV được chỉ định trong các trường hợp:

- Điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.

- Giảm đau cấp trong đau bụng kinh ở phụ nữ.

- Điều trị bổ sung trong polip tuyến trong gia đình “familial adenomatous polyposis” (FAP).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Viêm xương khớp: liều duy nhất 1 viên/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 1 viên x 2 lần/ngày.

Đau bụng kinh ở phụ nữ: liều duy nhất 2 viên/ngày đầu. Tiếp theo 1 viên x 2 lần/ngày, nếu cần.

Trong bệnh FAP: liều yêu cầu 2 viên x 2 lần/ngày.

Trường hợp suy gan nhẹ - trung bình: giảm nửa liều. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

Hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Cách dùng

Uống trong khi ăn hay sau bữa ăn.

- Quá liều
Triệu chứng: hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa và đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa. Hiếm khi xảy ra tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp.

Xử lý: chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều. Nếu xuất hiện các triệu chứng quá liều trong vòng 4 giờ sau khi uống có thể chỉ định cho bệnh nhân gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60 - 100g đối với người lớn, 1 - 2 g/kg đối với trẻ em) và/hoặc sử dụng thuốc xổ thẩm thấu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với celecoxib. Tiền sử dị ứng với các sulfonamid. Bệnh nhân bị hen, mề đay hoặc dị ứng khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.

Người loét dạ dày - tá tràng.

Suy tim nặng.

TÁC DỤNG PHỤ:
Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau đầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ.

Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tăng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.

Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LƯU Ý:
- Thận trọng khi sử dụng
Tiền sử loét, xuất huyết tiêu hóa.

Người già, suy kiệt. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Suy gan - suy thận nặng, phù, tăng HA, suy tim.

CẢNH BÁO

Dùng thuốc này lâu dài có thể tăng nguy cơ tim mạch bao gồm đau tim, đông máu, đau ngực, ngừng tim và đột qụy. Và tai biến đường tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

- Thai kỳ và cho con bú
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về sử dụng celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kì.

Chưa biết Celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không, cần cân nhắc lợi/hại hoặc ngừng cho bú hoặc ngừng dùng Celecoxib.

- Tương tác thuốc
- Chuyển hóa của celecoxib qua trung gian Cytochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời Celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc này.

- Celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có khả năng tương tác giữa celecoxib và các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2D6.

- Celecoxib có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

- Celecoxib có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân.

- Celecoxib có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác nếu dùng đồng thời với aspirin.

- Dùng đồng thời celecoxib và fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của celecoxib.

- Lithi: celecoxib có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều này dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương, cần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu và ngừng dùng celecoxib.

- Celecoxib có thể làm gia tăng tác dụng kháng đông của warfarin.

- Sử dụng đồng thời celecoxib với aspirin hoặc các NSAID khác (ibuprofen, naproxen v.v...) có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày ruột.

DƯỢC LÝ:
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: nồng độ đỉnh huyết tương của celecoxib đạt được khoảng 3 giờ sau 1 liều uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

Phân bố: celecoxib gắn kết với protein mạnh (khoảng 97%).

Chuyển hóa: celecoxib chủ yếu được chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 2C9.

Thải trừ: celecoxib được thải trừ chủ yếu bởi chuyển hóa ở gan, thử nghiệm qua đường uống với liều đơn có đánh dấu đồng vị phóng xạ, khoảng 57% liều dùng được thải trừ qua phân, và 27% thải trừ qua nước tiểu.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Celecoxib 200 - HV chứa hoạt chất celecoxib là một thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID) thế hệ mới.

Trong cơ thể tồn tại hai loại enzym cyclooxygenase (COX): COX-1 và COX-2. COX-1 xúc tác tạo ra chất có lợi bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận. COX-2 được tìm thấy nhiều ở các mô sưng viêm. Celecoxib ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin do ức chế chọn lọc trên enzym cyclooxygenase 2 (COX-2) nên giảm thiểu tác hại đến dạ dày - ruột, thận và cũng không can thiệp vào quá trình đông máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hỏi đáp về sản phẩm Celecoxib 200 HV giảm đau, điều trị chứng thoái hóa xương khớp (hộp 10 vỉ x 10 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác