Nhà thuốc Phước Thiện

Agirofen 200 giảm đau, chống viêm từ nhẹ đến vừa (hộp 100 viên)

45.000 ₫

 / Hộp
45.000 ₫
 / Hộp
Hệ thống nhà thuốc Phước Thiện

Gọi nhận tư vấn với dược sĩ1800 599 964(7:00 - 22:00 - Miễn phí)

Hoạt chấtIbuprofen
Hãng sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Số đăng kýVD-32777-19
Cách đóng góiHộp 100 viên
Hàm lượng200mg
Là thuốc kê đơnKhông

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ SẢN PHẨM
Agirofen 200 là thuốc giảm đau, kháng viêm có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến vừa trong điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau răng. Hỗ trợ hạ sốt ở trẻ em.
 
THÀNH PHẦN:
Ibuprofen (Giảm đau, hạ sốt, NSAIDs) 200mg
 
CÔNG DỤNG (CHỈ ĐỊNH):
Giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như đau đầu, đau răng. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
 
Hạ sốt ở trẻ em.
 
Đau bụng kinh.
 
CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
Người lớn:
 
Liều uống thông thường để giảm đau: 1 – 2 viên hàm lượng 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 400 mg x 3 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày.
 
Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 – 400 mg, cách nhau 4 – 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày.
 
Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương – khớp.
 
Liều thông thường trong đau bụng thời kỳ kinh nguyệt là 200 mg mỗi 4 – 6 giờ, cần dùng ngay khi bị đau và tăng lên 400 mg mỗi 4 – 6 giờ nếu cần thiết nhưng không quá 1,2 g/ngày.
 
Trẻ em trên 12 -18 tuổi: 
 
Liều uống để giảm đau và hạ sốt: Khởi đầu 200 mg đến 400 mg x 3 – 4 lần/ngày. Tối đa 2,4 g/ngày. Liều duy trì là 0,6 – 1,2 g.
 
Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Tối đa 40 mg/kg thể trọng/ngày.
 
Không dùng thuốc này cho trẻ em cân nặng dưới 30 kg.
 
Để tránh thuốc tích lũy quá nhiều, nên giảm liều ibuprofen ở người có tổn thương chức năng thận. Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người suy thận.
 
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, uống viên thuốc với nhiều nước, không nhai. Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với ibuprofen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
 
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
 
Quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
 
Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
 
Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
 
Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
 
Người bệnh mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
 
3 tháng cuối của thai kỳ.
 
Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu như chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ và trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu. Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột hoại tử.
 
TÁC DỤNG PHỤ:
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
 
5 – 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
 
Thường gặp
 
Toàn thân: Sốt, mỏi mệt.
 
Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.
 
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.
 
Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.
 
Ít gặp
 
Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
 
Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
 
Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
 
Mắt: Rối loạn thị giác.
 
Tai: Thính lực giảm.
 
Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.
 
Hiếm gặp
 
Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, hạ natri.
 
Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
 
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
 
Tiêu hóa: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan. Viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm tụy.
 
Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
 
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
 
Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn cảm nhận màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.
 
Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
 
LƯU Ý:
Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi.
 
Ibuprofen có thể làm các enzym transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
 
Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
 
Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
 
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
 
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
 
Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
 
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng AGIROFEN 200 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
 
Thuốc này có chứa lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
 
DƯỢC LÝ:
Các đặc tính dược lực học:
 
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic.
 
Mã ATC: M01AE01
 
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic.
 
Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
 
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
 
Các đặc tính dược động học:
 
Hấp thu: Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
 
Phân phối: Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương.
 
Chuyển hóa, thải trừ: Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
 
BẢO QUẢN:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hỏi đáp về sản phẩm Agirofen 200 giảm đau, chống viêm từ nhẹ đến vừa (hộp 100 viên)
Bạn chưa thực hiện đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi hoặc đánh giá

Các sản phẩm nhóm Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác